Lợi ích mang lại từ ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý nước thải nhà hàng

Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ sinh học trong xử lý nước thải nhà hàng ngày càng chứng minh được hiệu quả vượt trội với ảnh hưởng tích cực đến môi trường cũng như hiệu quả về kinh tế so với những biện pháp xử lý bằng hóa lý khác. Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý nước thải nhà hàng ngày càng phổ biến. Bởi phương pháp này vừa mang lại lợi ích về kinh tế cho doanh nghiệp, vừa mang lại lợi ích cho xã hội lẫn môi trường như:

– Công nghệ sinh học trong xử lý nước thải nhà hàng sẽ giúp quá trình xử lý nước thải như một vòng tuần hoàn tự nhiên khép kín mà không thải ra môi trường bất kỳ loại hóa chất nào, từ đó không mang lại ảnh hưởng bất lợi nào cho môi trường. Công nghệ sinh học giúp chất lượng nước đầu ra sạch hơn và không thay đổi bất kỳ tính chất lý hóa nào khiến cho nước có tính chất như nước tự nhiên.

– Tiết kiệm chi phí: Chi phí khi sử dụng công nghệ sinh học thường thấp hơn chi phí cho các biện pháp xử lý khác. Bên cạnh đó chi phí lắp đặt, vận hành cũng thấp hơn.

 

Đặc điểm công nghệ sinh học trong xử lý nước thải nhà hàng

Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hoà tan có trong nước thải cũng như một số chất ô nhiễm vô cơ khác như H2S, sunfit, ammonia, nitơ… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển.

Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể chia làm 2 loại: Công nghệ sinh học hiếu khí và công nghệ sinh học kỵ khí

Quá trình xử lý bằng công nghệ sinh học diễn ra  theo 3 giai đoạn chính như sau:

  • Giai đoạn 1: Chuyển các chất ô nhiễm đến bề mặt tế bào vi sinh vật;
  • Giai đoạn 2: Khuyếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào;
  • Giai đoạn 3: Chuyển hoá các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

Tốc độ quá trình oxy hoá sinh hoá phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất có trong nước thải và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải trong hệ thống xử lý

Công nghệ sinh học hiếu khí: Phương pháp sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Tuỳ theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:

  • Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng. Trong số những quá trình này, quá trình bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank) là quá trình phổ biến nhất.
  • Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate hoá với màng cố định.

2. Công nghệ sinh học kỵ khí: Phương pháp sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy;

Quá trình phân huỷ kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:

– Giai đoạn 1: Thuỷ phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;

– Giai đoạn 2: Acid hoá;

– Giai đoạn 3: Acetate hoá;

– Giai đoạn 4: Methane hoá.

Với những ưu điểm vượt trội về độ hiệu quả mà áp dụng công nghệ sinh học trong xử lý nước thải nhà hàng mang lại, ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, việc áp dụng công nghệ sinh học sẽ ngày càng phát triển và phổ biến. Để được tư vấn cụ thể, vui lòng truy cập xulynuocthainhahang.com